Mỗi khi kim đồng hồ tiết khí điểm sang mùa, điện thoại bàn trực của Bệnh viện lại rung lên liên hồi bởi những câu hỏi quen thuộc: "Bác sĩ ơi, mùa hè này nên ăn gì cho mát?", "Sao cứ vào hè là tôi mất ngủ, có bài thuốc nào không?", hay "Mẹ tôi đã ngoài bảy mươi, mùa nóng cần kiêng khem những gì?" Và trong năm Bính Ngọ 2026 – năm Song Hỏa vượng cực độ, Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội đã dành nhiều tâm huyết để phổ biến phương pháp dưỡng sinh mùa Hè, đặc biệt hướng đến người bệnh có bệnh nền tim mạch, tăng huyết áp và các chứng tâm phiền thất miên. Tất cả những trăn trở ấy đã hội tụ thành bài viết này, với mong muốn gửi đến mọi người một mùa Hè thật sự an khang và khỏe mạnh.

HIỂU ĐÚNG VỀ LẬP HẠ

 Chuyện của tự nhiên

Lập Hạ là tiết khí thứ 7 trong năm, đánh dấu thời điểm chính thức bước vào mùa Hạ. Dương khí từ nay ngày một thịnh, nhiệt độ tăng dần, vạn vật đơm hoa kết trái. Trong Hoàng Đế Nội Kinh – Tứ Khí Điều Thần Đại Luận viết:"Hạ tam nguyệt, thử vi phiên tú, thiên địa khí giao, vạn vật hoa thực... sử chí vô nộ, sử anh tú thành tú" Nghĩa là: Ba tháng mùa Hạ, trời đất khí giao hòa, vạn vật đơm hoa kết trái, con người không nên nổi giận, hãy để tâm hồn phơi phới như hoa trổ thành quả.

Nguyên lý "Hạ dưỡng tâm" trong YHCT

Theo học thuyết ngũ hành, mùa Hạ ứng với hành Hỏa, tạng Tâm cũng thuộc Hỏa. Vì vậy, người xưa đặt ra nguyên tắc bất di bất dịch: "Hạ dưỡng tâm" (mùa Hè nên dưỡng tim). Cơ chế bệnh sinh  như sau:

Khi tiết Lập Hạ đến, khí hậu nóng dần lên → Nhiệt tà xâm phạm cơ thể → Tâm hỏa bốc vượng → Tân dịch hao tổn qua mồ hôi nhiều → Khí âm lưỡng hư (vừa mất khí vừa mất dịch) → Các triệu chứng xuất hiện: mệt mỏi uể oải, khát nước khô miệng, tim đập nhanh hồi hộp, hoa mắt chóng mặt, dễ cáu gắt bực bội, mất ngủ về đêm.

Đặc biệt năm Bính Ngọ 2026: Thiên can Bính thuộc Dương Hỏa, Địa chi Ngọ thuộc Hỏa, hình thành cục diện Song Hỏa tương trợ – Hỏa vượng cực độ. Người có sẵn bệnh tim mạch, tăng huyết áp, tâm phiền thất miên càng phải thận trọng gấp bội.

II. BÀI THUỐC – TRÀ DƯỠNG SINH

 1. Sinh Mạch Ẩm  – Phương thuốc trọng tâm cho mùa Hè

Đây là phương thuốc tôi sử dụng nhiều nhất trong lâm sàng mùa Hè. Gốc từ danh y Lý Đông Viên (đời Kim – Nguyên), là phương kinh điển trong điều trị thương tân dịch, hao tổn khí âm.

Thành phần và tác dụng từng vị:

Vị thuốcLiềuTác dụng YHCT
Tây dương sâm 3gBổ khí dưỡng âm, thanh tâm thử nhiệt, ích khí sinh tân
Mạch môn đông 9gDưỡng âm nhuận phế, ích vị sinh tân, thanh tâm trừ phiền
Ngũ vị tử 3gLiễm phế chỉ hãn, sinh tân chỉ khát, cố tinh sáp trường

Phân tích phối ngũ:

Tây dương sâm làm quân – bổ khí dưỡng âm, thanh nhiệt giải thử. Mạch môn đông làm thần – dưỡng âm thanh tâm, sinh tân dịch. Ngũ vị tử làm tá – liễm hãn chỉ khát, giúp cầm giữ lại tân dịch đã được bổ vào. Ba vị kết hợp tạo thành vòng tròn khép kín: bổ vào – nuôi dưỡng – giữ lại, rất tinh tế.

Chỉ định lâm sàng: hợp cho bệnh nhân có các triệu chứng:

  • Vã mồ hôi nhiều do thời tiết nóng
  • Mệt mỏi, uể oải, hơi thở ngắn
  • Khát nước, khô miệng, khô họng
  • Tim hồi hộp, đánh trống ngực
  • Người già yếu, trẻ em suy nhược sau sốt

Cách dùng: Sắc 500ml nước, uống thay trà trong ngày. Uống ấm, chia 3-4 lần.

Gia giảm lâm sàng:

  • Người suy nhược nặng, khí hư nhiều: gia hoàng kỳ 6g thành Bảo Nguyên Tán
  • Người táo bón, khô da: gia thiên môn đông 9g
  • Người mất ngủ, tâm phiền: gia toan táo nhân 9g

 2. Tứ Thần Thang  – Bổ Tỳ trừ Thấp cho mùa nóng ẩm

Mùa Hè ở Việt Nam nóng ẩm, tỳ vị dễ bị thấp khí xâm phạm gây ra các chứng: ăn kém tiêu hóa, đầy bụng chậm tiêu, đi ngoài phân lỏng, người nặng nề uể oải.

Đây là bài thuốc – món ăn tôi kê rất nhiều, vừa an toàn vừa hiệu quả, dùng được cho cả người lớn và trẻ em.

Thành phần:

Phục linh  15g – Vị ngọt nhạt, tính bình. Lợi thủy thấp, kiện tỳ an thần. Đây là vị thuốc lợi thấp mà không hao tổn chính khí.

Hoài sơn  20g – Vị ngọt, tính bình. Bổ tỳ dưỡng vị, ích phế, cố thận. Hoài sơn giúp bổ sung tinh chất cho tỳ vị sau khi đã trừ thấp.

Khiếm thực  15g – Vị ngọt chát, tính bình. Cố tinh sáp trường, trừ thấp chỉ tả. Giúp cầm giữ công năng tiêu hóa, tránh đi ngoài phân lỏng.

Liên nhục 15g – Vị ngọt chát, tính bình. Dưỡng tâm an thần, ích thận cố tinh, bổ tỳ chỉ tả. Liên nhục vừa bổ tỳ vừa an tâm, rất phù hợp với nguyên tắc "Hạ dưỡng tâm".

Cách dùng:

  • Dùng dưới dạng dược thiện: hầm với xương heo, xương gà, nêm nhạt, ăn nóng
  • Tuần 2-3 lần, ăn vào bữa trưa hoặc bữa tối
  • Có thể ninh nhừ cho người già và trẻ nhỏ

Lưu ý: Với người đang bị táo bón, nên giảm lượng khiếm thực và tăng lượng hoài sơn.

 3. Trà Thanh Tâm – Công thức  mỗi sáng

Trà thuốc là hình thức dưỡng sinh tôi ưa dùng nhất vì tiện lợi, dễ duy trì mỗi ngày. 

Thành phần và tác dụng:

Lá sen tươi 10g (hoặc lá sen khô 5g) – Vị đắng chát, tính bình. Thanh thử giải nhiệt, thăng thanh dương, chỉ huyết. Lá sen là vị thuốc giải nhiệt mùa Hè hàng đầu, giúp hạ hỏa mà không hàn quá.

Hoa cúc 5g – Vị ngọt đắng, tính hơi hàn. Tán phong nhiệt, thanh can minh mục, bình can giáng hỏa. Rất tốt cho người làm việc văn phòng, mỏi mắt, đau đầu do hỏa bốc.

Câu kỷ tử 5g – Vị ngọt, tính bình. Tư bổ can thận, ích tinh minh mục, dưỡng huyết an thần.

Cam thảo 3g – Vị ngọt, tính bình. Bổ tỳ ích khí, điều hòa các vị thuốc, giải độc.

Cách pha:

  • Cho tất cả vào ấm trà
  • Hãm với 300ml nước sôi 95 độ C
  • Đậy kín 10 phút
  • Uống thay trà trong ngày, có thể pha lại 2-3 lần

Tác dụng lâm sàng tôi ghi nhận:

  • Giúp tỉnh táo, đầu óc nhẹ nhàng
  • Giảm cảm giác nóng bức bứt rứt
  • Giảm mỏi mắt, sáng mắt hơn
  • Hỗ trợ giảm mụn nhọt, rôm sảy mùa Hè

 4. Trà Táo Đỏ Gừng Khô – Bổ Tỳ ích khí cho người tỳ vị hư hàn

Thành phần:

Táo đỏ 6 quả (bổ dọc) – Bổ trung ích khí, dưỡng huyết an thần, điều hòa dinh vệ. Táo đỏ là vị thuốc bổ tỳ vị rất tốt, giúp tăng cường tiêu hóa.

Gừng tươi 3 lát – Ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch, chỉ ẩu chỉ thống. Gừng giúp làm ấm tỳ vị, chống lạnh bụng.

Câu kỷ tử 5g – Tư bổ can thận, ích tinh minh mục.

Đường đỏ 1 thìa nhỏ – Bổ trung ích khí, hoãn cấp chỉ thống, điều hòa vị thuốc.

Cách pha:

  • Táo đỏ rửa sạch, bổ dọc, bỏ hạt
  • Gừng cạo vỏ, thái lát mỏng
  • Cho tất cả vào bình, hãm nước sôi 15 phút
  • Uống ấm vào buổi sáng

Chỉ định: Người tỳ vị hư hàn, ăn uống không tiêu, bụng lạnh, dễ tiêu chảy, người mệt mỏi uể oải.

Chống chỉ định: Người thể nhiệt (hay nóng, táo bón, khát nước) không nên dùng.

III. LỜI KHUYÊN THEO TỪNG ĐỐI TƯỢNG

3.1. Trẻ em

Trẻ em theo YHCT thuộc thể "âm dương dịch nhi" (còn non nớt, dễ mắc bệnh). Mùa Hè nóng ẩm, tỳ vị của trẻ dễ bị thương tổn.

Nguyên tắc:

  • Kiện tỳ trừ thấp làm trọng
  • Tránh đồ sống lạnh làm tổn tỳ dương
  • Duy trì giấc ngủ trưa để dưỡng tâm khí

Thực đơn gợi ý:

  • Cháo ý dĩ đậu đỏ hạt sen – bổ tỳ an thần
  • Canh bí đao tôm khô – mát nhiệt, bổ canxi
  • Tránh xa nước ngọt có ga, kem, đá lạnh

3.2. Người trưởng thành

Đây là đối tượng dễ bị "âm hư hỏa vượng" nhất do áp lực công việc, thức khuya, ăn uống thất thường.

Nguyên tắc:

  • Dưỡng tâm âm làm trọng
  • Thanh tâm hỏa làm phụ
  • Lao động hợp lý, tránh quá sức

Lời khuyên:

  • Ngủ trước 23h, không ngoại lệ
  • Ngủ trưa 20 phút – coi như "thuốc bổ tâm miễn phí"
  • Vận động nhẹ nhàng, ra mồ hôi nhẹ là đủ (cầu lông, yoga, thái cực quyền)
  • Tăng thực phẩm màu đỏ (đậu đỏ, táo đỏ, cà chua, hồng táo) – "hồng nhập tâm"
  • Thêm vị đắng (khổ qua, rau cần) – "đắng thanh tâm hỏa"

3.3. Người cao tuổi

Đây là nhóm nguy cơ cao nhất trong năm Hỏa vượng Bính Ngọ.

Nguyên tắc:

  • Dưỡng tâm khí, bổ huyết làm trọng
  • Tránh lao lực, tránh nắng nóng
  • Giữ tâm trạng bình thản – "giận dữ là tử thần mùa Hè"

Cảnh báo đặc biệt:

  • Người trên 65 tuổi, có tiền sử tim mạch, cao huyết áp: hạn chế ra ngoài 11h-15h
  • Không làm việc nặng dưới trời nắng nóng
  • Uống nước đều đặn, chia nhiều lần, không để cơ thể thiếu nước

Thực đơn gợi ý:

  • Sáng: Cháo yến mạch + táo đỏ + kỷ tử
  • Trưa: Cơm mềm + canh gà ác hầm hoàng kỳ + rau xanh
  • Tối: Cháo ý dĩ đậu đỏ + cá hấp

IV. NĂM BÍNH NGỌ 2026 – SONG HỎA TƯƠNG TRỢ

4.1. Ảnh hưởng đến sức khỏe

Năm Bính Ngọ, Thiên can Bính (Dương Hỏa) + Địa chi Ngọ (Hỏa) hình thành cục diện Song Hỏa.

Trong YHCT, trạng thái này gây ra:

  • Tâm hỏa vượng quá mức → tâm phiền, mất ngủ, tim hồi hộp
  • Huyết nhiệt khô táo → dễ xuất huyết, chảy máu cam, táo bón
  • Thử nhiệt xâm nhập → dễ say nắng, cảm nóng, kiệt sức
  • Tân dịch hao tổn nhanh → mất nước, khô da, khát nước liên tục

4.2. Phương pháp phòng tránh

Tôi thường dặn bệnh nhân 7 điều sau:

  1. Dưỡng tâm trấn tĩnh – Giữ tâm trạng bình thản, tránh xa những điều gây nóng giận. Tập thiền, niệm Phật, nghe nhạc nhẹ, đọc sách.
  2. Dưỡng tân dịch – Uống nước chia nhiều lần trong ngày, mỗi lần một lượng nhỏ. Uống trà thanh tâm, nước đậu đỏ, nước râu ngô.
  3. Tránh thử nhiệt – Hạn chế ra ngoài từ 11h đến 15h là lúc dương khí thịnh nhất. Nếu phải ra ngoài, che chắn kỹ, đội mũ rộng vành.
  4. Tránh lao lực – Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lý. Đặc biệt người già, người có bệnh nền không nên tập thể dục giữa trưa.
  5. Tránh đại nộ – Giận dữ là cơn bão trong lòng, có thể kích hoạt tai biến. Một cơn giận vào mùa Hè còn nguy hiểm hơn cả nắng nóng.
  6. Tránh hàn thấp – Không uống nước đá lạnh, không tắm nước lạnh ngay sau khi ra mồ hôi. Hàn tà nhập kinh sẽ gây tổn thương tỳ dương và tâm dương.
  7. Tăng dược thiện – Sử dụng các món ăn – bài thuốc phù hợp như cháo ý dĩ đậu đỏ, canh tứ thần thang, trà thanh tâm.

V. MỘT SỐ PHƯƠNG THUỐC CỔ PHƯƠNG 

5.1. Bạch Thược Hoàn – Dưỡng huyết nhu can, an thần chỉ thống

Cơ sở lý luận: Can tàng huyết, chủ cân. Nếu can huyết hư không nuôi dưỡng được cân mạch → gây đau. Nếu can khí uất kết → gây cáu gắt, căng thẳng.

Thành phần:

  • Bạch thược 12g – dưỡng huyết nhu can, liễm âm chỉ thống – làm quân
  • Xuyên khung 8g – hoạt huyết hành khí, khứ phong chỉ thống – làm thần
  • Đương quy 10g – bổ huyết hoạt huyết, điều huyết chỉ thống – làm thần

Công năng: Dưỡng huyết nhu can, hoạt huyết chỉ thống.

Chủ trị:

  • Phụ nữ đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều
  • Người huyết hư hoa mắt chóng mặt, da xanh tái
  • Người hay căng thẳng, đau đầu căng cơ vùng vai gáy

5.2. Cao Đan Bì  – Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết tán ứ

Cơ sở lý luận: Đan bì là vỏ rễ mẫu đơn, vị Tân Khổ, tính Hàn, vào kinh Tâm, Can, Thận.

Tác dụng chính trong lâm sàng của tôi:

  • Thanh nhiệt tâm hỏa – dùng cho người tâm phiền mất ngủ, nóng bứt rứt
  • Lương huyết chỉ huyết – dùng cho người chảy máu cam, xuất huyết dưới da do huyết nhiệt
  • Hoạt huyết tán ứ – dùng cho người bị bầm tím, tụ máu sau chấn thương

Cách dùng thực tế:

  • Sắc cùng nước uống hàng ngày (3-6g mỗi lần)
  • Với người huyết nhiệt nhiều, tôi thường dùng Đan bì kết hợp Sinh địa
  • Với người tâm phiền mất ngủ, tôi phối Đan bì với Liên tâm (tâm sen)

Người xưa không đợi bệnh mới chữa, mà chữa khi chưa bệnh. Đó chính là tinh thần của dưỡng sinh.

Trong mùa Hè năm Bính Ngọ 2026 này, việc hiểu và áp dụng đúng nguyên lý dưỡng Tâm – thanh nhiệt – trừ thấp không chỉ giúp bạn vượt qua mùa Hè khỏe mạnh mà còn phòng bệnh từ xa.

Hãy nhớ: Mùa Hè không dưỡng Tâm tốt, mùa Thu sẽ sinh bệnh về Phế (theo Hoàng Đế Nội Kinh). Tôi mong rằng những bài thuốc và kinh nghiệm trên đây sẽ giúp ích cho bạn và người thân trong mùa Hè này.

                                                                                                                                                      Thạc sĩ Bác sĩ Hoàng Vũ Long